Backblaze B2¶
Gắn bucket Backblaze B2 thành ổ đĩa Windows thông qua API tương thích S3 của B2.
Trước khi bắt đầu¶
Bạn cần một Application Key: keyID là khóa truy cập và applicationKey là khóa bí mật.
Lấy khóa ở đâu — trên trang Application Keys của bảng điều khiển Backblaze: nhấp Add a New Application Key, chọn phạm vi bucket, rồi sao chép applicationKey — khóa này chỉ hiển thị một lần.
Khóa phải hỗ trợ S3 API — master key của tài khoản, và các khóa được tạo trước khi B2 ra mắt S3 API, không hoạt động với điểm cuối S3; hãy tạo một application key mới — xem Backblaze: S3-compatible app keys.
Trợ giúp từ Backblaze
Kết nối¶
- Nhấp Thêm trên thanh công cụ.
- Chọn Enterprise → Backblaze B2.
- Nhập keyID vào ID khóa truy cập và applicationKey vào Khóa truy cập bí mật, rồi nhấp nút Làm mới bên cạnh trường bucket.
- Chọn bucket và nhấp Kết nối.
Nhập bucket thủ công
Nếu khóa của bạn không được phép liệt kê bucket, hãy đánh dấu hộp kiểm ở bên trái trường bucket và nhập trực tiếp tên bucket.
Cài đặt¶
| Cài đặt | Mô tả | Mặc định |
|---|---|---|
| ID khóa truy cập / Khóa truy cập bí mật | keyID / applicationKey của application key B2 | — |
| Bucket | Bucket cần gắn (chọn từ danh sách hoặc nhập thủ công) | — |
| Chỉ đọc | Chặn ghi vào ổ đĩa đã gắn | tắt |
Hoạt động và giới hạn¶
- Ổ đĩa giao tiếp với
s3.<region>.backblazeb2.com; khu vực là một phần của điểm cuối bucket hiển thị trong bảng điều khiển B2. - Đặc tính của S3: đổi tên một cây thư mục lớn sẽ sao chép rồi xóa mọi đối tượng có cùng tiền tố.
Khắc phục sự cố¶
| Triệu chứng | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Xác thực thất bại | Dùng master key hoặc khóa tạo trước khi có S3 | Tạo application key mới trong bảng điều khiển |
| Danh sách bucket trống | Khóa bị giới hạn cho một bucket | Nhập tên bucket thủ công |